Hướng dẫn cài LEMP trên macOS Sierra

Trước khi bắt đầu thì máy của bạn phải cài Xcode. Ở đây mình dùng Homebrew để cài.  Các bạn có thể chạy nó trên terminal để cài Xcode và homebrew.

 

xcode-select --install
/usr/bin/ruby -e "$(curl -fsSL https://raw.githubusercontent.com/Homebrew/install/master/install)"

 

Nginx

Sử dụng brew để cài nginx

brew install nginx

 

Sau khi cài, các bạn có thể bật nginx bằng lệnh

 

sudo nginx

 

mặc định thằng nginx này nó chạy port 8080, các bạn có thể test xem máy mình đã cài thành công hay chưa bằng cách lên trình duyệt gõ đường dẫn

 

http://localhost:8080

 

Bây giờ mình sẽ đổi port của nó về port 80. Các bạn edit file 

sudo vi /usr/local/etc/nginx/nginx.conf

 

Đổi port ở phần listen 8080 thành 80.

 

server {
        listen       8080;
        server_name  localhost;

        #charset koi8-r;

        #access_log  logs/host.access.log  main;

        location / {
            root   html;
            index  index.html index.htm;
        }
        ...
}

 

thành

 

server {
        listen       80;
        server_name  localhost;

        #charset koi8-r;

        #access_log  logs/host.access.log  main;

        location / {
            root   html;
            index  index.html index.htm;
        }
        ...
}

 

Khởi động lại nginx

 

sudo nginx -s stop && sudo nginx

 

Giờ vào trình duyện gõ đường dẫn

 

http://localhost/

 

Tiếp theo mình sẽ hướng dẫn các bạn đổi thư mục web mặc định của nginx, sau khi cài thì nó sẽ nằm trong thư mục. Trong đó 1.10.3 là version của nginx, cái này tùy thuộc vào version bạn cài.

 

/usr/local/Cellar/nginx/1.10.3/html

 

Mở lại file nginx.conf và cập nhật

 

sudo vi /usr/local/etc/nginx/nginx.conf

 

server {
        listen       80;
        server_name  localhost;

        #charset koi8-r;

        #access_log  logs/host.access.log  main;

        location / {
            root   html;
            index  index.html index.htm;
        }
        ...
}

 

thành 

 

server {
        listen       80;
        server_name  localhost;

        #charset koi8-r;

        #access_log  logs/host.access.log  main;

        location / {
            root   /var/www;  # thu muc ban muon de code
            index  index.php index.html index.htm;  # them index.php o dang truoc index.html
        }
        ...
}

 

Ở đây mình để code của mình trong thư mục /var/www.

Khởi động lại nginx.

 

sudo nginx -s stop && sudo nginx

 

Để kiểm tra, các bạn vào trong thư mục bạn cấu hình tạo 1 file index.php rồi viết bất kỳ trong dó rồi lên trình duyệt gõ đường dẫn http://localhost/. Nếu chạy được thì chứng tỏ bạn đã cấu hình thành công.

 

PHP

Thằng nginx thì nó dùng php-fpm. Dưới đây là lệnh cài. Ở đây mình cài thằng PHP 7.1

 

brew tap homebrew/php
brew install php71 --with-fpm --without-apache --with-homebrew-curl --with-homebrew-openssl --without-snmp
brew install php71-intl
brew install php71-mcrypt
brew install php71-opcache
homebrew/php/php71-pdo-dblib
homebrew/php/php71-pdo-pgsql

 

để tìm thêm plugin muốn cài thêm các bạn có thể dùng lệnh của PHP 7.1

 

brew search php71

 

Nếu bạn muốn thay đổi version PHP thì dùng tawhawngfg unlink và link. Ở đây là ví dụ từ hạ từ thằng PHP 7.1 xuống thằng 5.6

 

brew unlink php71
brew link php56

 

Kiểm tra xem đã cài được PHP chưa. Dùng lệnh để xem version

 

php -v

 

Mariadb

 

Ở đây mình dùng mariadb thay vì mysql, thực ra 2 thằng đều giống nhau. Bạn dùng thằng nào cũng được.

Lệnh cài mariadb qua brew

 

brew install mariadb

 

Sau khi cài thành công, khởi động nó lên

 

mysql.server start

 

Để cho nó tự khởi động mỗi lần restart lại máy dùng lệnh

 

brew services start mariadb

 

Login vào mariadb

 

mysql -u root

 

Chúc các bạn thành công!